Chương trình CLB thứ 7 cho trẻ 5 tuổi

1. Các kĩ năng sống cần được tích hợp trong chương trình học:

  •  Dạy cho trẻ kĩ năng tự phục vụ như: tự mặc và thay quần áo, tự cởi và đội mũ, biết cách buộc thắt dây giày, biết cách xếp giày, dép lên giá gọn gàng.
  •  Dạy cho trẻ: tự biết chải tóc, vệ sinh cá nhân (đánh răng, rửa mặt, rửa tay, rửa chân).
  •  Dạy cho trẻ biết cách mời trước khi ăn, biết cách gấp, sắp xếp chăn gối sau khi ngủ dậy (sinh hoạt bán trú).
  •  Dạy cho trẻ các giá trị đạo đức và kĩ năng giao tiếp: tự giác, trung thực, giao tiếp, lời chào, làm quen, cảm ơn, xin lỗi, chia sẻ,…
  •  Dạy cho trẻ các kĩ năng về học tập: biết cách đeo cặp, mở đóng lắp bút đúng cách, biết cách sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập khác trên bàn, ngăn bàn, ngăn tủ, trong cặp sách khoa học, gọn gàng.
  •  Hướng dẫn cho trẻ có tư thế ngồi học, cách cầm bút đúng.
  •  Dạy cho trẻ biết cách sử dụng các thiết bị trong nhà trường như: xả nước khi rửa tay, sau khi đi vệ sinh, lấy giấy lau tay, vặn vòi nước, mở đóng cửa, bật tắt điện, …
  •  Dạy trẻ một số kĩ năng an toàn khi ở trường và ở nhà.  

Tuần

Tên hoạt động

Nội dung và mục tiêu

1

- Cô trò làm quen.

 

- Vẽ về trường, lớp theo ý thích.

- KNS

 

- TA: + Dạy kỹ năng

+ Từ mới: Sunday, Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday, Friday, Saturday

- Trò chơi làm quen bạn bè, cô giáo, trường lớp.

- Hướng dẫn trẻ vẽ: trường, bàn ghế, cô giáo, bạn bè,…

- Chào hỏi lễ phép.

 

- Sau bài học, học sinh có thể nói các thứ trong tuần theo thứ tự.

 

 

2

- Làm quen với số 1.

- PTNN

- KNS: An toàn khi ở trường.

 

 

 

 

 

- TA: +Dạy kỹ năng

+ Ôn tập: nut, octopus, Pat, queen, rabbit, seesaw, toes, umbrella, volcano, water, box...

- Nhận biết và tô đúng số 1.

- Nói về trường, lớp.

- Dạy trẻ một số biện pháp sơ cứu khi bị thương.

+ Không leo trèo lên cây, bàn ghế, lan can, cửa sổ,…

+ Không thò tay chơi, đùa với các thiết bị điện.

+ Không chơi đuổi nhau hoặc xô đẩy bạn…

- Sau bài học, học sinh có thể nhận biết các chữ cái từ Nn đến Zz và viết được các chữ cái từ Ll đến Nn.

 

3

- Làm quen với nét thẳng đứng, nét ngang, nét xiên chéo.

- Phát triển tư duy.

- KNS: An toàn khi ở nhà.

 

 

 

 

 

 

 

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Ôn tập: Saturday, Let’s play, Give me..., kick, ball

- Trẻ cần phân biệt đúng nét thẳng đứng, nét ngang, nét xiên chéo. Tô 3 nét đã học.

- Cắt, dán 3 nét đã học.

 

- Một số biện pháp an toàn khi ở nhà.

+ Khóa tất cả các cửa khi ở nhà 1 mình.

+ Không mở cửa cho người lạ.

+ Dạy trẻ thuộc ít nhất SĐT của 2 người thân (dạy trẻ cách gọi đt), chỉ trả lời đt của người nhà...

+ Cẩn thận với đồ dùng sắc nhọn trong nhà, lửa, điện,…

- Giúp học sinh phát triển kỹ năng nghe và hiểu một câu chuyện.

4

- Làm quen với số 2.

- PTNN

- KNS: Sử dụng thiết bị trong nhà trường.

 

 

 

 

- TA: +Dạy các kỹ năng

+Từ mới: classroom, friend, music room, playground, sandbox, school box, seesaw, teacher

- Trẻ nhận biết số lượng 2. Tô số 2.

- Nói về gia đình.

- Dạy trẻ cách bật, tắt điện, cửa an toàn, tiết kiệm.

- Dạy trẻ cách sử dụng nhà vệ sinh đúng cách.

- Dạy trẻ sử dụng giấy, nguồn nước an toàn, tiết kiệm.

- Sau bài học, học sinh có thể nhận biết được người, nơi chốn và các đồ vật ở trường.

5

- Làm quen với nét móc xuôi, móc ngược.

- KNS: Bảo vệ bản thân.

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phát triển tư duy và cảm xúc.

- TA: - Dạy các kỹ năng

- Ôn lại bảng chữ cái

- Trẻ nhận diện được nét móc xuôi, nét móc ngược.

- Dạy trẻ không nhận quà, đồ vật của người lạ.

- Dạy trẻ khi lạc đường cần làm như thế nào?

- Khi ở nhà một mình, khi đi đường một mình.

- Giúp trẻ biết về những người hàng xóm trong khu vực đang sống, biết nhà những người họ hàng thân thiết, biết được những SĐT khẩn cấp ở Việt Nam.

- “Đứa bé”

- Sau bài học, học sinh có thể nhận biết, đọc và viết các chữ cái từ a đến z.

6

- Làm quen với số 3.

 

- Phát triển tư duy Toán.

- KNS: tự phục vụ.

 

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Ôn tập: three, four, five, seesaw, rabbit, nut, yo-yo, kite, girl, boy, chair

- Trẻ nhận biết được số 3 và các đồ vật có số lượng 3.

- Phiếu IQ số 1.

- Tự biết lựa chọn và thay trang phục, cách thắt và cởi dây giày, sắp xếp giày lên giá gọn gàng.

- Sau bài học, học sinh có thể phân biệt, biết viết và sử dụng các số 3, 4 và 5.

7

- Làm quen với nét móc hai đầu.

 

 

- Phát triển tư duy.

- KNS: sinh hoạt  tập thể và cá nhân.

 

 

 

- TA: + Ôn lại tất cả các từ vựng, chữ cái và cấu trúc

+ Kiểm tra

- Hướng dẫn trẻ phân biệt được nét móc hai để sau này tạo nên nét của các con chữ. Tô nét hai móc hai đầu.

- Phiếu IQ số 2

 

- Tự rửa tay, rửa mặt đúng cách. Tự biết chải tóc, gấp chăn, xếp gối gọn gàng, gấp quần áo trong sinh hoạt tập thể.

- Giúp học sinh ôn lại cách đọc, cách viết các chữ cái thường từ n đến z và các số 3, 4, 5.

- Kiểm tra độ hiểu bài của học sinh sau bài học.

8

- Làm quen với số 4. Nhận biết nhiều, ít.

 

- KNS: An toàn khi đi tham gia giao thông nơi công cộng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phát triển ngôn ngữ.

- TA: +Dạy các kỹ năng

+ Mẫu câu: Are you...? – Yes, I am./ No, I’m not.

- Trẻ nhận biết được số 4 và các đồ vật có số lượng 4. Nhận biết được nhiều, ít.

- Dạy trẻ một số biển báo giao thông quen thuộc: đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, …

- Dạy trẻ chấp hành tuân thủ luật an toàn giao thông và văn hóa lịch sự khi tham gia các phương tiện giao thông: đi xe bus nhường ghế cho người già, trẻ nhỏ  (hơn mình), phụ nữ có thai, nhường đường và hạn chế bấm còi khi tham gia giao thông, đi bên phải đường, khi sang đường cần có người lớn đi cùng, đội mũ bảo hiểm khi đi xe gắn máy, xe đạp điện, thắt dây an toàn khi đi ô tô,…

- Trò chơi nhìn hình đoán từ.

+ Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ về giao thông.

+ Giúp trẻ kích thích trí tò mò, tinh thần học hỏi.

- Sau bài học, học sinh biết cách hỏi và trả lời về cảm giác và miêu tả cảm giác của một ai đó.

9

- Làm quen với chữ cái a, ă, â

 

- Phát triển tư duy ngôn ngữ.

 

- Tổ chức gameshow: Nhà leo núi tài ba.

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Từ mới: clap your hands, stamp your feet

- Hướng dẫn trẻ phát âm chuẩn theo mẫu. Tô chữ cái a, ă, â.

- TC chữ cái, trẻ tìm đúng âm có trong vần hoặc tiếng (Phiếu BT)

- Câu hỏi thuộc các lĩnh vực: Toán, ngôn ngữ, âm nhạc, tự nhiên xã hội,… và một số kĩ năng mà trẻ đã được học.

- Sau bài học, học sinh biết cách thể hiện cảm xúc, phân biệt được chữ “sh” và cách phát âm của nó.

10

- Làm quen với số 5. Nhận biết dài, ngắn.

 

- Phát triển tư duy: Toán.

- KNS

 

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Ôn lại: hungry, thirsty, hot

- Trẻ nhận biết được số 5 và các đồ vật có số lượng 5. Nhận biết được dài, ngắn.

- Phiếu IQ số 3.

 

- Giá trị sống: trung thực.

- Giúp học sinh phát triển kỹ năng nghe và hiểu một câu chuyện

11

- Làm quen với chữ cái: b, c.

 

 

 

- Phát triển tư duy ngôn ngữ.

- KNS: Lịch sự lời nói. Nói lời hay ý đẹp.

 

 

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Từ mới: catch, climb, draw, jump, kick, run, sing, throw

- Hướng dẫn trẻ phát âm chuẩn theo mẫu. Trẻ tìm đúng âm có trong vần hoặc tiếng. Tô chữ cái b, c.

- Câu chuyện: Rùa và thỏ.

- Không chỉ tay khi nói chuyện.

- Không nói chen ngang khi người khác đang nói chuyện.

- Giữ trật tự trong phòng thư viện, trong lớp học,…

- Giữ thái độ trang trọng trong lời nói.

- Sau bài học, học sinh có thể nhận biết một số hoạt động hàng ngày.

12

- Làm quen với số 6.

 

 

 

- Phát triển tư duy ngôn ngữ.

 

 

 

- KNS: Lịch sự.

- TA: + Sau bài học, học sinh có thể nhận biết một số hoạt động hàng ngày.

- Trẻ nhận biết được số 6 và các đồ vật có số lượng 6. Trẻ biết gộp 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 6.

- Câu chuyện: Trí khôn của ta đây.

+ Kích thích trí tò mò của câu chuyện.

+ Trẻ hiểu được ý nghĩa của câu chuyện.

- Dạy trẻ lịch sự trong khi ăn: trước khi ăn cần mời, không vừa ăn vừa nói, tránh rơi thức ăn ra ngoài,…

- Sau bài học, học sinh có thể nhận biết, đọc và viết chữ ghép “th”.

13

- Làm quen với chữ cái: d, đ.

 

 

 

- KNS:  Biết nói lời đề nghị giúp đỡ.

 

 

- Phát triển tư duy.

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Ôn tập: eggs, ducks, butterflies, donkeys, goats

- Hướng dẫn trẻ phát âm chuẩn theo mẫu. Trẻ tìm đúng âm có trong vần hoặc tiếng. Tô chữ cái d, đ.

- Dạy trẻ hiểu được ý nghĩa của lời nói đề nghị hay giúp đỡ với ai đó.

- Dạy  trẻ biết cách nói lời đề nghị ai đó giúp đỡ bằng từ “Làm ơn”, “Giúp con với, giúp cháu với”

- Phiếu IQ số 4.

 

- Sau bài học, học sinh có thể nhận biết, viết và sử dụng số 9 và số 10.

14

- Làm quen với số 7.

 

 

- PT thẩm mỹ

- KNS: Đi du lịch, dã ngoại.

 

 

 

- TA: + Ôn lại tất cả các từ vựng, chữ cái và cấu trúc

+ Kiểm tra .

- Trẻ nhận biết được số 7. Chia, gộp được 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 7.

-  Vẽ hoa tặng cô.

- Dạy trẻ chuẩn bị một số đồ dùng cần thiết: ba – lô, quần áo phù hợp với thời tiết, đồ dùng cá nhân (bàn chải đánh răng, khăn mặt, xà phòng tắm,…)

- Dạy trẻ tuân thủ những quy định nơi trẻ đến du lịch, dã ngoại: vứt rác đúng nơi quy định, đi vệ sinh đúng nơi quy định, không ngắt hoa, bẻ cành,…

- Giúp học sinh ôn lại và kiểm tra cách đọc và viết chữ “th” và số 9, 10.

 

15

- Làm quen với chữ cái e, ê.

 

 

 

- PT tư duy ngôn ngữ.

- KNS: Giáo dục lao động.

 

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Mẫu câu: There is.../ There are...

- Hướng dẫn trẻ phát âm chuẩn theo mẫu. Trẻ tìm đúng âm có trong vần hoặc tiếng. Tô chữ cái e, ê.

- Câu chuyện: Vì sao gà trống biết gáy?

- Giúp trẻ biết được giá trị, ý nghĩa của lao động, biết yêu lao động.

- Dạy trẻ biết giúp đỡ bố mẹ một số công việc phù hợp với độ tuổi.

- Trẻ biết giúp đỡ mọi người trong các hoạt động tập thể.

- Sau bài học, học sinh có thể biết được cái gì có trong nhà và phân loại được các đồ vật theo vị trí của ch úng trong gia đình.

16

- Nhận biết thời gian, thời điểm.

- PTNN: Ngày nghỉ của bé.

 

 

- KNS: Tôn trọng.

 

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Từ mới: bean, jar, water, grow

- Trẻ nhận biết thời gian, thời điểm.

 

- Trẻ có thể biết lập kế hoạch, dự định cho ngày nghỉ một cách bổ ích.

- Dạy trẻ ý nghĩa của việc tôn trọng.

- Trẻ cần biết tôn trọng mọi người, tôn trọng tập thể.

- Sau bài học, học sinh có thể hiểu một số khái niệm khoa học đơn giản và cách làm một đề tài khoa học

17

- Làm quen với số 8.

- Phát triển tư duy.

- KNS: Chia sẻ.

 

 

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Ôn lại: home, living room, sofa, TV

- Trẻ nhận biết được số 8. Tô số 8.

- Phiếu IQ số 5.

- Trẻ nhận biết được giá trị sống khi buồn, vui trong cuộc sống ta cần biết chia sẻ giúp cho cuộc sống trở tươi đẹp hơn. Trẻ vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế.

- Giúp học sinh phát triển kỹ năng nghe và hiểu một câu chuyện.

18

- Làm quen nét khuyết trên, khuyết dưới, chữ cái g, h.

- Phát triển tư duy trừu tượng.

 

 

 

 

 

 

- KNS: Kĩ năng quản lí thời gian.

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Từ mới: bed, blanket, shelf, pillow, wardobe

- Hướng dẫn trẻ phân biệt nét khuyết trên, khuyết dưới, chữ cái g, h.

- Hoàn thành bức tranh con vật.

+ Trẻ phát triển tư duy trừu tượng về hình ảnh và màu sắc.

+ Trẻ phát triển phong phú, đa dạng về thế giới động vật.

- Dạy trẻ biết sử dụng thời gian hợp lí, tiết kiệm.

- Dạy trẻ biết cách sắp xếp thời gian cho một ngày.

- Giúp trẻ làm quen với đồng hồ, làm quen với cách xem đồng hồ.

- Sau bài học, học sinh có thể nhận biết một số đồ dùng trong phòng ngủ.

19

- Làm quen với số 9.

- KN học tập.

 

 

 

 

 

 

- Phát triển tư duy ngôn ngữ.

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Từ mới: cat, hat, mat

- Trẻ nhận biết được số 9. Tô số 9.

- Cách đóng, mở cặp, bút, sách, vở, sắp xếp đồ dùng học tập, đồ dùng cá nhân gọn gàng. Tư thế ngồi đúng, cách cầm bút, kê sách vở, …

- Câu chuyện: Cậu bé thông minh.

+ Phát triển ngôn ngữ: trẻ nghe và tóm tắt nội dung truyện.

+ Mở rộng tầm hiểu biết cho trẻ về lí lẽ trong cuộc sống.

- Sau bài học, học sinh có thể đọc, viết các từ có âm -at

20

- Làm quen với dấu thanh Tiếng Việt.

 

- PTNN: Nói về nghề nghiệp.

 

 

- Phát triển tư duy Toán.

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Dạy đếm: số 13, 14

+ Ôn tập: blankets, pillows, boys, bed

- Trẻ nhận biết được dấu thanh Tiếng Việt trong từ ngữ ứng dụng.

- Trẻ cần nhận biết một số nghề nghiệp phổ biến: giáo viên, bộ đội, kĩ sư, nông dân,…

- Trẻ biết trân trọng những người lao động.

- Phiếu IQ số 6.

 

- Sau bài học, học sinh có thể đọc, viết và sử dụng số 13, 14

21

- Làm quen với số 0.

- Phát triển tư duy âm thanh.

 

- KNS: Công bằng

 

 

 

- TA: + Ôn lại tất cả các từ vựng, chữ cái và cấu trúc

+ Kiểm tra

- Nhận biết số 0. Tô số 0.

- Trò chơi nghe âm thanh đoán tên âm thanh.

- Trẻ nhận biết được giá trị của sự công bằng.

- Trẻ vận dụng vào trong thực tế để xử tình huống trong thực tế.

- Giúp trẻ thấy được luôn có sự công bằng ở khắp mọi nơi, mọi lúc.

- Giúp học sinh ôn lại các từ có âm –at và số 13, 14.

- Kiểm tra độ hiểu bài của học sinh sau bài học

 

22

- Làm quen với chữ cái i, k, l.

 

 

 

- Phát triển tư duy cảm nhận.

- KNS: Lắng nghe.

 

 

- TA: +Dạy các kỹ năng

+ Ôn tập: Hỏi đáp về số lượng các số từ 1 đến 14.

- Hướng dẫn trẻ phát âm chuẩn theo mẫu. Trẻ tìm đúng âm có trong vần hoặc tiếng. Tô chữ cái i, k, l.

- Trò chơi: Chiếc lọ thần kì.

- Dạy trẻ hiểu được giá trị của việc lắng nghe.

- Để trẻ biết lắng nghe thì mọi người cần luôn biết lắng nghe, hiểu tâm lí của trẻ.

- Sau bài học, học sinh ôn lại

+ Cách hỏi và trả lời về số lượng.

+ Cách đọc và viết các số từ 1 đến 14.

23

- Xác định vị trí trong, ngoài.

 

 

- KNS: giá trị sống.

 

- Phát triển tư duy ngôn ngữ.

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Từ mới: black, white, brown, blue, green, orange, pink, purple…

- Giúp trẻ xác định vị trí trong, ngoài, biết cách diễn đạt sự vật này bên trong, bên ngoài sự vật kia.

- Xin lỗi: biết nhận lỗi, nói lời xin lỗi, chịu trách nhiệm với bản thân.

- Câu chuyện: Câu chuyện của tay trái và tay phải.

- Sau bài học, học sinh có thể nhận biết, đọc, viết và sử dụng các số.

 

24

- Làm quen với chữ cái m, n.

 

 

 

- Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ.

- Phát triển tư duy Toán.

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Ôn lại: boat, sofa, toy box, table, coat

- Hướng dẫn trẻ phát âm chuẩn theo mẫu. Trẻ tìm đúng âm có trong vần hoặc tiếng. Tô chữ cái m, n.

- Phát triển ngôn ngữ thông qua các hình ảnh ngộ nghĩnh của trò chơi.

- Phiếu IQ số 7.

- Giúp học sinh phát triển kỹ năng nghe và hiểu một câu chuyện.

25

- Xác định vị trí trước, sau.

- KNS: Lòng biết ơn.

 

 

 

- Phát triển tư duy ngôn ngữ.

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Từ mới: cheese, chicken, fish, juice, potato, rice, salad, soup.

- Giúp trẻ xác định đúng vị trí trước, sau.

-  Biết ơn, biết nói lời cảm ơn (trẻ biết trân trọng những gì trẻ đang có).

- Trẻ biết thể hiện lòng biết ơn bằng hành động, lời nói.

- Câu chuyện: Sự tích ngày và đêm.

- Sau bài học, học sinh có thể nhận biết một số loại đồ ăn.

26

- Làm quen với chữ cái o, ô, ơ.

 

 

 

- KNS: Tự lập.

 

 

- Phát triển tư duy Toán.

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Từ mới: bịg, fig, dig

- Hướng dẫn trẻ phát âm chuẩn theo mẫu. Trẻ tìm đúng âm có trong vần hoặc tiếng. Tô chữ cái o, ô, ơ.

- Dạy trẻ tự biết chuẩn bị đồ dùng khi đến trường, tự chuẩn bị đồ dùng khi học thể dục, bơi, múa, …

- Dạy trẻ thói quen tự mình đối phó được những khó khăn, trở ngại, tự giải quyết những vấn đề phát sinh của bản thân.

- Phiếu IQ số 8.

 

- Sau bài học, học sinh có thể đọc, viết các từ có âm -ig

27

- Làm quen với các hình tròn, vuông, chữ nhật, tam giác, tứ giác.

- Phát triển ngôn ngữ.

 

- KNS: Dũng cảm.

 

 

 

 

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Dạy đếm: số 17, 18

+ Ôn tập: carrots, potatoes, mangoes, kites, balls, apples, dates

- Trẻ nhận biết dấu hiệu của các hình.

 

 

 

- Truyện: Truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ.

- Dạy trẻ nhận biết giá trị của lòng dũng cảm

- Trẻ luôn dũng cảm vượt qua những khó khăn trong cuộc sống hiện tại và sau này.

- Sau bài học, học sinh có thể đọc, viết và sử dụng số 17, 18.

28

- Làm quen với chữ cái p, q.

 

 

 

- KNS: Yêu thương.

 

 

 

- Phát triển tư duy hình tượng.

- TA: + Ôn lại tất cả các từ vựng, chữ cái và cấu trúc

+ Kiểm tra

- Hướng dẫn trẻ phát âm chuẩn theo mẫu. Trẻ tìm đúng âm có trong vần hoặc tiếng. Tô chữ cái p, q.

- Dạy trẻ biết yêu thương, quan tâm chăm sóc gia đình, mọi người.

- Dạy trẻ biết cách thể hiện tình yêu thương.

- Nặn một số đồ vật trong gia đình.

 

- Giúp học sinh ôn lại các từ có âm -ig và số 17, 18.

- Kiểm tra độ hiểu bài của học sinh sau bài học

29

- Làm quen với khối lượng.

 

- KNS: Nói về nơi em đang sống.

 

 

 

- Phát triển tư duy Toán.

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Ôn lại: look at, stand, climb, throw, sing

- Dạy trẻ nhận biết nặng hơn, nhẹ hơn bằng cảm tính.

 

- Dạy trẻ tự tin nói về nơi trẻ đang sinh sống: nhà con ở đâu? Cạnh nơi con sống có trường học nào? Nơi con sống nghề nghiệp chủ yếu của mọi người là gì?

- Phiếu IQ số 9.

 

- Sau bài học, học sinh biết cách nói về khả năng của người khác

30

- Làm quen với chữ cái r, s.

 

 

 

- KNS: Làm việc nhóm, hợp tác.

 

 

 

 

- Phát triển tư duy Toán.

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Mẫu câu: I can see...

+ Ôn tập: acrobat, juggler, clown, throw, catch, jump, climb, play a drum

- Hướng dẫn trẻ phát âm chuẩn theo mẫu. Trẻ tìm đúng âm có trong vần hoặc tiếng. Tô chữ cái r, s.

- Dạy trẻ ý nghĩa, lợi ích của làm việc theo nhóm.

- Dạy trẻ kĩ năng biết cách làm việc theo nhóm: đoàn kết, thi đua lành mạnh, quyết tâm, nhanh nhẹn,…

- Phiếu IQ số 9.

+ Trẻ tìm ra sự khác biệt của 1 hình trong các hình còn lại và tô màu.

+ Nối hình với số lượng tương ứng.

- Sau bài học, học sinh có thể miêu tả cái mà một người có thể nhìn thấy.

31

- Dạy trẻ về quá khứ, hiện tại và tương lai. Làm quen với lịch treo tường, lịch để bàn.

- KNS: Trò chơi: Đi siêu thị.

 

 

- Phát triển tư duy ngôn ngữ.

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Ôn lại: acrobat, clown, climb, jump, kick, draw, catch, run

- Dạy trẻ biết ngày hôm qua, hôm nay, ngày mai.

- Cho trẻ làm quen với các ngày trong tháng.

 

- Cho trẻ tham gia trò chơi đi siêu thị để giúp trẻ biết cách tiêu tiền hợp lí.

- Giúp trẻ lớn lên biết cách quản lí tiền.

- Câu chuyện: Vì sao loài voi có vòi dài?

- Giúp học sinh phát triển kỹ năng nghe và hiểu một câu chuyện.

32

- Làm quen với chữ cái u, ư.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Phát triển tư duy Toán.

- KNS: Đoàn kết.

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Từ mới: builder, doctor, farmer, fireman, policeman, secretary, shop assistant, taxi driver

- Hướng dẫn trẻ phát âm chuẩn theo mẫu. Trẻ tìm đúng âm có trong vần hoặc tiếng. Tô chữ cái u, ư.

- Trẻ tự tin nói về cảm nhận và tình cảm của mình về cô giáo mà trẻ đã ấn tượng bằng lời nói, tranh vẽ, âm thanh.

- Phiếu IQ số 10.

 

- Trẻ thấy được sức mạnh của sự đoàn kết. Sau đó trẻ vận dụng vào những tình huống thực tế.

- Sau bài học, học sinh có thể phân biệt được các nghề và phân biệt được âm/ chữ cái đầu của một từ.

33

- Làm quen với bên trái, bên phải.

- Phát triển tư duy hình ảnh.

 

 

- KNS: Tự tin

 

 

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Từ mới: bun, run, sun

- Giúp trẻ phân biệt sự vật này bên trái, bên phải sự vật kia.

- Tô màu tranh về cuộc sống xung quanh con người.

 

- Dạy trẻ nhận biết được khả năng của bản thân và giúp trẻ dám khẳng định mình trước đám đông về khả năng đó.

- Cho trẻ thực hành tiềm năng vốn có của trẻ trước lớp.

- Sau bài học, học sinh có thể đọc, viết các từ có âm -un

34

- Làm quen với chữ cái v, x, y.

 

 

 

- Phát triển tư duy Toán.

- KNS: Niềm tin.

 

 

- TA: + Dạy các kỹ năng

+ Từ mới: horses, farm

- Hướng dẫn trẻ phát âm chuẩn theo mẫu. Trẻ tìm đúng âm có trong vần hoặc tiếng. Tô chữ cái v, x, y.

- Phiếu IQ số 11.

 

- Giúp trẻ nhận biết về sức mạnh của niềm tin. Từ đó giúp trẻ có niềm tin vào cuộc sống, niềm tin vào

- Sau bài học, học sinh có thể đếm từ 1 đến 20.

35

- Làm quen thêm, bớt, dấu +, -, =.

 

- Phát triển tư duy khoa học.

 

 

- Tham quan trường Tiểu học.

 

- TA: + Ôn lại tất cả các từ vựng, chữ cái và cấu trúc

- Trẻ hiểu được giá trị thêm, bớt, nhận diện được dấu +, -. Tô dấu +, -.

- Câu chuyện khoa học: “Vì sao mặt trăng luôn đi chúng ta?”

- Trẻ biết được một số thông tin về trường Tiểu học như: tên trường, phòng học,…

- Trẻ biết được một số môn học và hoạt động sẽ diễn ra ở trường tiểu học.

- Vẽ về trường tiểu học.

- Ôn lại tất cả các từ vựng, chữ cái và cấu trúc

36

- Làm quen với dấu >, <.

-Trò chơi: Gameshow: “Đuổi hình bắt chữ”

 

 

- Phát triển tư duy.

- TA: + Ôn lại tất cả các từ vựng, chữ cái và cấu trúc.

- Nội dung kiến thức thuộc các lĩnh vực Toán, TV, TNXH, KH,… mà trẻ đã học.

- Trẻ rèn cho mình kĩ năng: tư duy, tinh thần đoàn kết, sự hiểu biết hàng ngày.

- Phiếu IQ số 12.

 

- Kiểm tra độ hiểu bài của học sinh sau bài học.

 

 

 

 

 



Other news